vanban.org

Điều 6. Hợp đồng mua bán điện — Thông tư 10/2025/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 20/2026/TT-BCT · 17/04/2026
Bộ Công Thương Ban hành 01/02/2025 Hiệu lực 01/02/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 10/2025/TT-BCT Quy định về phương pháp xác định và nguyên tắc áp dụng biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện · 10/2025/TT-BCT
02/06/202620/2026/TT-BCTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/02/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2025/TT-BCT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hợp đồng mua bán điện

1. Nội dung chính hợp đồng mua bán điện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở cho bên bán điện và bên mua điện đàm phán ký kết. Bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận, thống nhất bổ sung các điều khoản được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán điện phù hợp quy định pháp luật của Việt Nam.

2. Ngôn ngữ hợp đồng sử dụng là tiếng Việt. Bên bán điện và bên mua điện có thể thỏa thuận bổ sung hợp đồng với ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Anh.

3. Thời hạn áp dụng biểu giá chi phí tránh được trong hợp đồng mua bán điện là 20 năm kể từ ngày vận hành thương mại của nhà máy điện hoặc ngày vận hành thương mại theo từng tổ máy đối với nhà máy điện có nhiều tổ máy.