vanban.org

Điều 4. Biểu giá chi phí tránh được — Thông tư 10/2025/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 20/2026/TT-BCT · 17/04/2026
Bộ Công Thương Ban hành 01/02/2025 Hiệu lực 01/02/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 10/2025/TT-BCT Quy định về phương pháp xác định và nguyên tắc áp dụng biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện · 10/2025/TT-BCT
02/06/202620/2026/TT-BCTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/02/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2025/TT-BCT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biểu giá chi phí tránh được

1. Biểu giá chi phí tránh được được xây dựng và công bố hằng năm.

Thay cụm từ/đính chính bởi 20/2026/TT-BCT · hiệu lực 02/06/2026

2. Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị có liên quan để cập nhật cơ sở dữ liệu, thực hiện tính toán, lập biểu giá chi phí tránh được cho năm kế tiếp theo phương pháp quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trình Cục Điện lực thuộc Bộ Công Thương.

Thay cụm từ/đính chính bởi 20/2026/TT-BCT · hiệu lực 02/06/2026

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ biểu giá chi phí tránh được nêu tại khoản 2 Điều này, Cục Điện lực thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra nội dung của hồ sơ trình duyệt. Trường hợp cần thiết, Cục Điện lực thuộc Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình làm rõ các nội dung trong hồ sơ. Chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình làm rõ các nội dung trong hồ sơ của Cục Điện lực thuộc Bộ Công Thương, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm gửi văn bản báo cáo giải trình về nội dung trong hồ sơ theo yêu cầu.

Thay cụm từ/đính chính bởi 20/2026/TT-BCT · hiệu lực 02/06/2026

4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ biểu giá chi phí tránh được và báo cáo giải trình làm rõ các nội dung trong hồ sơ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Cục Điện lực thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm:

a) Thẩm định các thông số đầu vào, kết quả tính toán biểu giá chi phí tránh được hàng năm do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lập. Trường hợp cần thiết, có thể mời các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia thẩm định;

Sửa đổi bởi 20/2026/TT-BCT · hiệu lực 02/06/2026

b) Nghiên cứu, đề xuất và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định biểu giá chi phí tránh được áp dụng cho từng loại hình nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ ở mức hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn;

Thay cụm từ/đính chính bởi 20/2026/TT-BCT · hiệu lực 02/06/2026

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày biểu giá chi phí tránh được được ban hành, Cục Điện lực thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố biểu giá chi phí tránh được cho năm tiếp theo trên trang thông tin điện tử của Cục Điện lực thuộc Bộ Công Thương và của Bộ Công Thương.

6. Trong trường hợp biểu giá chi phí tránh được chưa được công bố đúng thời hạn, được phép tạm thời áp dụng biểu giá chi phí tránh được của năm trước cho đến khi biểu giá chi phí tránh được mới được công bố. Phần chênh lệch do thanh toán theo biểu giá chi phí tránh được cũ và biểu giá chi phí tránh được mới sẽ được các bên hoàn lại trong lần thanh toán đầu tiên áp dụng biểu giá chi phí tránh được mới.