vanban.org

Điều 11. Hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá — Thông tư 10/2024/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Công an Ban hành 15/03/2024 Hiệu lực 01/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 10/2024/TT-BCA Quy định về công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù của lực lượng Công an nhân dân · 10/2024/TT-BCA
01/07/2026121/2026/TT-BCASửa đổi Đang xem 01/05/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2024/TT-BCA › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá

1. Hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá là bộ phận của hồ sơ chuyên đề nghiệp vụ lưu giữ hệ thống những tài liệu phản ánh công tác quản lý người tái hòa nhập cộng đồng (NV). Mỗi người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá lập 01 hồ sơ, gồm các tài liệu sau:

a) Bìa hồ sơ người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá (Mẫu HCD-01);

b) Phiếu thông tin quản lý, giám sát, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá (Mẫu HCD-02);

c) Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá (Mẫu PT70, PT72 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BCA ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu, sổ sách về công tác thi hành án phạt tù, thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, theo dõi, quản lý người ở cơ sở lưu trú);

d) Thông báo về ngày phạm nhân chấp hành xong án phạt tù (Mẫu PT71 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BCA), thông báo về quyết định đặc xá (nếu có);

đ) Biên bản làm việc với người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá (Mẫu HCD-05);

e) Báo cáo đề xuất về phân công tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù,người được đặc xá (Mẫu HCD-06);

g) Quyết định về phân công tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, giám sát, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá (Mẫu HCD-07);

h) Báo cáo kết quả quản lý, giám sát, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá (Mẫu HCD-08);

i) Báo cáo đề xuất về kết thúc thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá (Mẫu HCD-10);

k) Quyết định về kết thúc thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá (Mẫu HCD-11);

l) Phiếu lý lịch tư pháp, quyết định xóa án tích của Tòa án; văn bản khác có giá trị xác định người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá được xóa án tích;

m) Tài liệu có liên quan khác.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày làm việc với người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, Công an cấp xã phải lập hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá.

3. Việc lập, đăng ký, quản lý, sử dụng và kết thúc hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá thực hiện theo quy định của Bộ Công an về công tác hồ sơ nghiệp vụ trong Công an nhân dân.

4. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện theo quy định tại Thông tư số 65/2019/TT-BCA.