vanban.org

Điều 11. Diễn viên hạng IV- Mã số: V.10.04.15 — Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 28/10/2022 Hiệu lực 15/12/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh · 10/2022/TT-BVHTTDL
15/01/202615/2025/TT-BVHTTDLSửa đổi Hiện hành 15/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Diễn viên hạng IV- Mã số: V.10.04.15

1. Nhiệm vụ:

a) Đảm nhiệm vai diễn được phân công;

b) Tìm hiểu nội dung kịch bản, nghiên cứu nhân vật được phân công, dưới sự chỉ dẫn của đạo diễn, biên đạo, huấn luyện múa, chỉ huy âm nhạc thể hiện ngôn ngữ nghệ thuật;

c) Thực hiện nghiêm túc các quy trình nghiệp vụ trong luyện tập, sơ duyệt, tổng duyệt và biểu diễn;

d) Thâm nhập thực tế cuộc sống để nâng cao kiến thức, thể hiện chân thực vai diễn, tiết mục.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm.

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức diễn viên.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh;

b) Có năng khiếu về lĩnh vực chuyên ngành;

c) Có kiến thức về nghiệp vụ chuyên ngành, đặc trưng cơ bản của các môn nghệ thuật;

d) Có khả năng phối hợp với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn.