vanban.org

Điều 7. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm — Thông tư 10/2020/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Công an Ban hành 06/02/2020 Hiệu lực 20/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 10/2020/TT-BCA Quy định về đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm · 10/2020/TT-BCA
01/07/202665/2026/TT-BCASửa đổi Đang xem 20/03/2020Bản gốcThay thế
Thông tư số 58/2011/TT-BCA Quy định về đồ vật cấm đưa vào trại giam và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm · 58/2011/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2020/TT-BCA › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm

1. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm bị thu giữ bao gồm:

a) Biên bản vi phạm và tạm giữ đồ vật cấm (Biên bản niêm phong đồ vật cấm nếu có);

b) Biên bản nghi lời khai người vi phạm và người làm chứng;

c) Bản kiểm điểm người vi phạm, bản tường trình của người có liên quan;

d) Báo cáo của cán bộ thu giữ đồ vật cấm;

đ) Báo cáo đề nghị hình thức kỷ luật phạm nhân vi phạm;

e) Quyết định thu giữ đồ vật cấm;

g) Quyết định xử lý đồ vật cấm;

h) Quyết định xử lý người có hành vi vi phạm (nếu có);

i) Biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao, tiêu hủy vật cấm);

k) Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu có liên quan (nếu chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định);

l) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm đối với trại giam được lưu giữ tại Đội Trinh sát, đối với trại tạm giam được lưu giữ tại Đội Tham mưu - Hậu cần (những trại tạm giam có Đội Trinh sát thì lưu giữ tại Đội Trinh sát) nhà tạm giữ Công an cấp huyện được lưu giữ tại Đội Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp. Việc bảo quản và lưu giữ hồ sơ thực hiện theo quy định về chế độ quản lý hồ sơ của Bộ Công an.