vanban.org

Điều 4. Thu giữ, bảo quản đồ vật cấm — Thông tư 10/2020/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Công an Ban hành 06/02/2020 Hiệu lực 20/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 10/2020/TT-BCA Quy định về đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm · 10/2020/TT-BCA
01/07/202665/2026/TT-BCASửa đổi Đang xem 20/03/2020Bản gốcThay thế
Thông tư số 58/2011/TT-BCA Quy định về đồ vật cấm đưa vào trại giam và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm · 58/2011/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2020/TT-BCA › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thu giữ, bảo quản đồ vật cấm

1. Khi phát hiện phạm nhân, cá nhân, tổ chức có hành vi đưa vào, tàng trữ, sử dụng đồ vật cấm trong cơ sở giam giữ, cán bộ có trách nhiệm phải lập biên bản vi phạm và tạm giữ đồ vật cấm, ghi lời khai người vi phạm và người làm chứng. Trong biên bản thu giữ phải mô tả đúng thực trạng số lượng, trọng lượng, chủng loại, hình dáng, kích thước, màu sắc và các đặc điểm khác của vật cấm, đồng thời, niêm phong đồ vật cấm (đối với đồ vật cần niêm phong).

2. Đồ vật cấm đã thu giữ phải được phải bảo quản nguyên vẹn, có biên bản giao nhận và sổ sách ghi chép đầy đủ, không để mất mát, hư hỏng.

3. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm bố trí kho lưu giữ và cán bộ quản lý đồ vật cấm theo quy định.