vanban.org

Điều 3. Cơ sở toán học của bản đồ chuyên đề — Thông tư 10/2017/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/02/2025 Thay thế: 42/2024/TT-BTNMT · 30/12/2024
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 06/06/2017 Hiệu lực 24/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 42/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám · 42/2024/TT-BTNMT
Thông tư số 10/2017/TT-BTNMT Quy định quy trình thành lập bản đồ chuyên đề bằng ảnh viễn thám tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000 · 10/2017/TT-BTNMT
17/02/202542/2024/TT-BTNMTSửa đổi Đang xem 24/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2017/TT-BTNMT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ sở toán học của bản đồ chuyên đề

1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ.

a) Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000 để thể hiện Bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000 và 1:500.000. Các thông số gồm:

Lưới chiếu UTM, Ellipsoid WGS84;

Múi chiếu 3º, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 cho bản đồ tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000;

Múi chiếu 6º, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996 cho bản đồ tỷ lệ 1:500.000.

b) Sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với 2 vĩ tuyến chuẩn 11º và 21 º để thể hiện bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:1.000.000 .

2. Tên bản đồ: Bao gồm tên chuyên đề, tên đơn vị hành chính (hoặc vùng) và số thứ tự mảnh.

3. Các hợp phần khác: Bảng chắp (nếu có), bảng chú giải, tỷ lệ bản đồ và thước tỷ lệ.