vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Thông tư 10/2017/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/02/2025 Thay thế: 42/2024/TT-BTNMT · 30/12/2024
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 06/06/2017 Hiệu lực 24/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 42/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám · 42/2024/TT-BTNMT
Thông tư số 10/2017/TT-BTNMT Quy định quy trình thành lập bản đồ chuyên đề bằng ảnh viễn thám tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000 · 10/2017/TT-BTNMT
17/02/202542/2024/TT-BTNMTSửa đổi Đang xem 24/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2017/TT-BTNMT › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bản đồ chuyên đề: là một loại bản đồ thể hiện một chủ đề riêng của một vùng địa lý cụ thể về tài nguyên, môi trường. Bản đồ chuyên đề được thành lập bằng tư liệu ảnh viễn thám được phân thành 2 nhóm cơ bản là nhóm bản đồ hiện trạng và nhóm bản đồ tổng hợp, biến động.

2. Bản đồ hiện trạng: là một loại bản đồ chuyên đề được thành lập bằng tư liệu ảnh viễn thám tại một thời điểm hoặc một giai đoạn nhất định để khai thác thông tin phục vụ thành lập bản đồ hiện trạng của thời điểm đó.

3. Bản đồ tổng hợp, biến động: là một loại bản đồ chuyên đề được thành lập bằng tư liệu ảnh viễn thám của một giai đoạn hoặc nhiều giai đoạn khác nhau để khai thác thông tin phục vụ thành lập các bản đồ dẫn xuất theo từng thời điểm và xử lý tổng hợp thành bản đồ tổng hợp, biến động.

4. Bản đồ dẫn xuất: là bản đồ trung gian được thành lập tại các thời điểm khác nhau để tích hợp, chồng ghép thành bản đồ tổng hợp, biến động.