Điều 3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân trong lĩnh vực liên quan an ninh, trật tự, an toàn xã hội
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân trong lĩnh vực liên quan an ninh, trật tự, an toàn xã hội được quy định tại Nghị định số 64/2013/NĐ-CP, Nghị định số 80/2013/NĐ-CP, Nghị định số 93/2013/NĐ-CP, Nghị định số 99/2013/NĐ-CP, Nghị định số 103/2013/NĐ-CP, Nghị định số 107/2013/NĐ-CP, Nghị định số 119/2013/NĐ-CP, Nghị định số 120/2013/NĐ-CP, Nghị định số 121/2013/NĐ-CP, Nghị định số 131/2013/NĐ-CP, Nghị định số 134/2013/NĐ-CP, Nghị định số 139/2013/NĐ-CP, Nghị định số 144/2013/NĐ-CP, Nghị định số 147/2013/NĐ-CP, Nghị định số 155/2013/NĐ-CP, Nghị định số 157/2013/NĐ-CP, Nghị định số 158/2013/NĐ-CP, Nghị định số 159/2013/NĐ-CP, Nghị định số 167/2013/NĐ-CP, Nghị định số 173/2013/NĐ-CP, Nghị định số 176/2013/NĐ-CP, Nghị định số 179/2013/NĐ-CP, Nghị định số 185/2013/NĐ-CP và các nghị định khác có liên quan.
2. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực liên quan an ninh, trật tự, an toàn xã hội và quy định sau:
a) Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực liên quan an ninh, trật tự, an toàn xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn điều tra, xử lý tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn tổ chức, điều khiển giao thông và dẫn đoàn, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc, Trưởng phòng Hướng dẫn và tổ chức bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt, Trưởng phòng Công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng;
b) Thủ trưởng trực tiếp của chiến sĩ Công an nhân dân là người được giao phụ trách các đội, nhóm, tổ được thủ trưởng đơn vị Công an từ cấp phòng, cấp huyện, cấp đồn, trạm và tương đương trở lên giao nhiệm vụ công tác thường xuyên, đột xuất.
3. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
a) Khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lĩnh vực và địa bàn được giao.
Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lĩnh vực và địa bàn được giao, thì phải chuyển vụ việc đó đến người có thẩm quyền xử phạt;
b) Đối với những vụ việc vi phạm hành chính xảy ra ở địa bàn giáp ranh, nếu không thuộc phạm vi địa bàn được phân công, thì tiến hành các biện pháp xử lý theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Sau đó thông báo và bàn giao cho các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật;
c) Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người, thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.