Điều 7. Quy cách, màu sắc trang phục nữ
1. Áo thu đông, (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này):
a) Chất liệu: Vải Tuyt xi
b) Màu sắc: Nâu tây
c) Kiểu dáng: Áo cổ hai ve, có 4 khuy, túi bổ cơi có nắp, tay 2 mang, thân sau xẻ giữa 15cm.
2. Quần thu đông, quần xuân hè, (theo Mẫu số 07, 08, 09 và 10 ban hành kèm theo Thông tư này):
a) Chất liệu: Vải Tuyt xi,
b) Màu sắc: Nâu tây
c) Kiểu dáng: Quần ống đứng, thân trước có 1 li, có hai túi chéo ở hai bên sườn.
Trường hợp làm việc tại văn phòng có thể mặc váy ngắn, được thiết kế thống nhất, kiểu dáng xuông, xẻ sau, có lót, phù hợp với áo. Chất liệu vải, màu sắc giống quần.
3. Áo sơ-mi dài tay, (theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này):
a) Chất liệu: Vải thô
b) Màu sắc: Cà phê sữa
c) Kiểu dáng: Áo tay dài cổ Đức, măng-séc 6cm, 2 túi ngực có nắp, li súp 2,5cm.
4. Áo xuân hè, (theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này):
a) Chất liệu: Vải thô
b) Màu sắc: Cà phê sữa
c) Kiểu dáng: Áo sơ-mi ngắn tay, có đắp cửa tay 3cm, thân trước bảy mảnh, cổ 2 ve, 4 khuy, 2 túi dưới có nắp, diễu nối, thân sau bổ giữa lưng không xẻ.
5. Áo măng-tô, (theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này):
a) Chất liệu: Vải Tuyt xi
b) Màu sắc: Nâu tây
c) Kiểu dáng: Áo cổ hai ve, thân trước có cầu ngực, có từ 3 đến 4 khuy tuỳ theo chiều cao của người mặc, 2 túi chéo bổ cơi 3cm. Thân sau cắt cầu vai, bổ giữa, xẻ sau, tay 2 mang, có đai lưng giữa thân áo 4,5cm. Vai áo có quai để cài cấp hiệu, có phù hiệu trên ve áo. Áo dựng lót toàn thân.