Điều 6. Quy cách, màu sắc trang phục nam
1. Áo thu đông, (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này);
a) Chất liệu: Vải Tuyt xi
b) Màu sắc: Nâu tây
c) Kiểu dáng: Áo ký giả dài tay, cổ 2 ve, 2 túi hộp ốp ngoài ngực có nắp, bên dưới 2 túi hộp có nắp, giữa túi áo li súp nổi, áo có bốn khuy, tay 2 mang, có đường may gân cách cửa tay 10cm, vai áo có quai để cài cấp hiệu. Thân sau xẻ giữa 15cm.
2. Quần thu đông, quần xuân hè, (theo Mẫu số 07, 08, 09 và 10 ban hành kèm theo Thông tư này:
a) Chất liệu: Vải Tuyt xi
b) Màu sắc: Nâu tây
c) Kiểu dáng: Quần ống đứng, thân trước có 2 li, có hai túi chéo ở hai bên sườn, thân sau 1 túi bổ cơi.
3. Áo sơ-mi dài tay, (theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này):
a) Chất liệu: Vải thô
b) Màu sắc: Cà phê sữa
c) Kiểu dáng: Áo dài tay cổ Đức, hai túi ngực có nắp li súp, măng-séc 6cm bổ thép tay, thân sau cắt cầu vai 2 ly 2 bên, gấu áo bằng.
4. Áo xuân hè, (theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này):
a) Chất liệu: Vải thô
b) Màu sắc: Cà phê sữa
c) Kiểu dáng: Áo sơ-mi ngắn tay, cổ cứng 2 ve, hai túi ngực có nắp, ly súp 2,5cm, thân sau có cầu vai, 2 li, gấu áo bằng.
5. Áo măng-tô, (theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này):
a) Chất liệu: Vải Tuyt xi
b) Màu sắc: Nâu tây
c) Kiểu dáng: Áo cổ hai ve, thân trước có cầu ngực, có từ 3 đến 4 khuy tuỳ theo chiều cao của người mặc, 2 túi chéo bổ cơi 3cm. Thân sau cắt cầu vai, bổ giữa, xẻ sau, tay 2 mang, có đai lưng giữa thân áo 4,5cm. Vai áo có quai để cài cấp hiệu, phù hiệu trên ve áo. Áo dựng lót toàn thân.