Điều 7. Thay đổi thông tin tài khoản lưu ký giấy tờ có giá
1. Khi có thay đổi thông tin tài khoản lưu ký giấy tờ có giá của thành viên liên quan đến các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi, thành viên phải thông báo và gửi hồ sơ, giấy tờ pháp lý liên quan cho Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch), gồm:
a) Thông báo thay đổi thông tin về tài khoản lưu ký giấy tờ có giá mở tại Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Các giấy tờ quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 6.
2. Các giấy tờ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này là bản chính và do người đại diện hợp pháp của thành viên mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá ký tên và đóng dấu. Các giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính. Nếu giấy tờ trong hồ sơ thay đổi thông tin tài khoản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
3. Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam để thay thế thành phần hồ sơ thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn thời hạn; đồng thời khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin do Ngân hàng Nhà nước quản lý để thay thế các thành phần hồ sơ liên quan đến việc thành lập, tổ chức, nhân sự và hoạt động của thành viên đã được Ngân hàng Nhà nước cấp, chấp thuận hoặc quản lý theo quy định của pháp luật.