Điều 6. Mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá
1. Hồ sơ mở tài khoản
Để lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước, các thành viên quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này lập và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Giấy đề nghị mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này kèm Bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các giấy tờ chứng minh việc thành viên mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá được thành lập và hoạt động hợp pháp gồm: điều lệ; giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
c) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của thành viên mở tài khoản (văn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến, văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm) kèm thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;
d) Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước;
đ) Trường hợp người đại diện theo pháp luật, kế toán trưởng ủy quyền cho người khác (bao gồm trường hợp ủy quyền lại (nếu có)), thành viên mở tài khoản lưu ký phải cung cấp văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm của người được ủy quyền và giấy ủy quyền (nội dung tham khảo theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) kèm thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người được ủy quyền. Đối với giấy ủy quyền công việc của người được kế toán trưởng ủy quyền phải có chữ ký xác nhận của người đại diện hợp pháp của thành viên mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước.
2. Hình thức và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là bản chính và do người đại diện hợp pháp của thành viên mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá ký tên và đóng dấu; các thành phần hồ sơ quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia:
Thành viên kê khai hồ sơ điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Giấy đề nghị mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá theo Mẫu số 01a quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải được lập dưới dạng thông điệp dữ liệu và ký số bởi người đại diện hợp pháp của thành viên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 01b quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và các thành phần hồ sơ quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này được nộp dưới dạng bản điện tử hợp lệ.
Bản điện tử hợp lệ là thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được chuyển đổi từ văn bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin và có thể truy cập, sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết.
3. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ
Thành viên không phải cung cấp các giấy tờ quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này trong trường hợp thành viên đã cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam để thay thế thành phần hồ sơ thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn thời hạn; đồng thời khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin do Ngân hàng Nhà nước quản lý để thay thế các thành phần hồ sơ liên quan đến việc thành lập, tổ chức, nhân sự và hoạt động của thành viên đã được Ngân hàng Nhà nước cấp, chấp thuận hoặc quản lý theo quy định của pháp luật.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá của thành viên, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá.
Trường hợp hồ sơ mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá của thành viên chưa đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thông báo cho thành viên biết để hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thông báo lý do cho thành viên biết.
5. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thông báo cho thành viên về việc mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp thành viên có đề nghị, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) gửi thông báo bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.