vanban.org

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt — Thông tư 09/2025/TT-BXD

Bộ Xây dựng Ban hành 13/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 09/2025/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương · 09/2025/TT-BXD
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2025/TT-BXD › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 3 như sau:

"10. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ Xây dựng; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 37 như sau:

"4. Bảo đảm nguồn vốn đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, quản lý, bảo trì đường ngang:

a) Đối với đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước do Cục Đường sắt Việt Nam cấp giấy phép xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sau khi hoàn thành đường ngang, chủ đầu tư bàn giao lại công trình cho Bộ Xây dựng để tổ chức quản lý, bảo trì và khai thác;

b) Đối với đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sau khi hoàn thành đường ngang, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý, bảo trì và khai thác;

c) Đối với đường ngang được xây dựng bằng nguồn vốn khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sau khi hoàn thành đường ngang, tổ chức đề nghị xây dựng đường ngang phải bảo đảm kinh phí để quản lý, bảo trì và tổ chức phòng vệ đường ngang.".

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

"Điều 41. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang; quyết định bãi bỏ đường ngang

1. Cục Đường sắt Việt Nam cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng đường ngang, quyết định bãi bỏ đường ngang đối với đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia do Bộ Xây dựng tổ chức quản lý, bảo trì.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng đường ngang, quyết định bãi bỏ đường ngang đối với đường ngang chuyên dùng xây dựng trên đường sắt quốc gia, đường ngang công cộng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý, bảo trì.".

4. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 57 như sau:

"5. Tổ chức quản lý, bảo trì, duy trì trạng thái hoạt động của đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 30 của Thông tư này đối với các đường ngang do mình cấp giấy phép xây dựng, nâng cấp, cải tạo.".

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 58 như sau:

"2. Quản lý, bảo trì, duy trì trạng thái hoạt động của đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 30 của Thông tư này, trừ các đường ngang do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng, nâng cấp, cải tạo.".

6. Thay thế một số nội dung Thông tư số 29/2023/TT-BGTVT như sau:

a) Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại điểm c khoản 2 Điều 11, điểm a khoản 2 Điều 40, điểm d khoản 2 Điều 49;

b) Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" bằng cụm từ "Bộ Xây dựng" tại điểm c khoản 2 Điều 11, điểm a khoản 7 Điều 40;

c) Thay thế cụm từ "liên huyện nối huyện" bằng cụm từ "liên xã nối xã" trong phần hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 29/2023/TT-BGTVT;

d) Thay thế từ cụm từ "thuộc địa phận huyện," bằng cụm từ "thuộc địa phận xã" trong phần hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị cấp giấy phép tại Phụ lục XIII, hướng dẫn ghi trong giấy phép Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số 29/2023/TT-BGTVT.

7. Bãi bỏ một số nội dung của Thông tư số 29/2023/TT-BGTVT như sau:

a) Bỏ cụm từ "đường huyện" tại khoản 1 Điều 3, điểm c khoản 1 Điều 6, điểm c khoản 5 Điều 30, khoản 3 Điều 41, khoản 1 và khoản 2 Điều 56, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 29/2023/TT-BGTVT;

b) Bỏ cụm từ "cấp huyện," tại khoản 2 Điều 29;

c) Bỏ cụm từ "Huyện (Quận)" và cột số (5) trong bảng tại mục B Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 29/2023/TT-BGTVT;

d) Bỏ cụm từ "huyện," trong phần hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 29/2023/TT-BGTVT.