Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 35/2020/TT-BGTVT ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường thủy nội địa và Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa)
1. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 3 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:
"5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chuyển quyền sở hữu phương tiện hoặc được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi thay đổi tính năng kỹ thuật của phương tiện theo quy định hoặc thay đổi trụ sở, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục đăng ký lại phương tiện.".
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT) như sau:
"Điều 8. Cơ quan đăng ký phương tiện
1. Sở Xây dựng thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;
b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.
3. Cơ quan đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này được tổ chức, thực hiện đăng ký phương tiện quy định tại khoản 2 Điều này.".
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT như sau:
"Điều 9. In, quản lý phôi giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
Sở Xây dựng chịu trách nhiệm in, quản lý, sử dụng và phát hành phôi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.".
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 10, điểm c khoản 5 Điều 11, điểm c khoản 3 Điều 12, điểm c khoản 5 Điều 13, điểm c khoản 3 Điều 14, điểm c khoản 3 Điều 15, điểm c khoản 3 Điều 16, điểm c khoản 3 Điều 17, điểm c khoản 3 Điều 18 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2024/TT-BGTVT như sau:
"c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT như sau:
“2. Quản lý cơ sở dữ liệu phương tiện theo quy định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung đoạn dẫn khoản 4 Điều 21 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Thông tư số 35/2020/TT-BGTVT) như sau:
“4. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Xây dựng kết quả đăng ký phương tiện, chi tiết báo cáo như sau:”.
7. Sửa đổi, bổ sung đoạn dẫn khoản 5 Điều 21 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Thông tư số 35/2020/TT-BGTVT) như sau:
“5. Sở Xây dựng báo cáo Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam kết quả đăng ký phương tiện trên địa bàn quản lý (bao gồm cả kết quả đăng ký phương tiện thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này), chi tiết báo cáo như sau:”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 21 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT như sau:
“6. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ đối với Sở Xây dựng, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện đăng ký phương tiện.”.
9. Thay thế cụm từ “Cục Đường thủy nội địa Việt Nam” thành “Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam” tại tên Điều 20 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT; tại khoản 2 Điều 21 Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT); tại phần ghi chú của Mẫu số 01 Phụ lục I, Mẫu số 12 Phụ lục I Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT (đã được thay thế tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT).
10. Thay thế cụm từ “Sở Giao thông vận tải nếu là cấp huyện, xã báo cáo” bằng cụm từ “Sở Xây dựng nếu là Ủy ban dân nhân cấp xã báo cáo” tại phần ghi chú của Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT (đã được thay thế tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT).
11. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Bỏ cụm từ “Chi cục Đường thủy nội địa” bằng cụm từ “Chi cục Hàng hải và Đường thủy” tại phần ghi chú của Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT (đã được thay thế tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT).