Điều 23. Chế đô báo cáo
1. Đối với dự án Trung ương quản lý:
a) Chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và
ngày 20 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm, chủ đầu tư báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành theo Mầu số 12/QTDA gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan chủ trì thấm tra quyết toán.
b) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và
ngày 20 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán là cấp dưới của cấp bộ, ngành báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành theo Mau số 11/QTDA gửi cơ quan quản lý cấp bộ, ngành.
c) Chậm nhất vào ngày 20 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và
ngày 30 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Tập đoàn, Tống công ty nhà nước báo cáo tông họp tình hình quyết toán dự án hoàn thành theo Mau số 11/QTDA gửi Bộ Tài chính.
2. Đối với dự án địa phương quản lý:
a) Chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và
ngày 15 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành theo Mau số 12/QTDA gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
b) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và
ngày 20 tháng 01 năm sau đổi với báo cáo năm, Phòng Tài chính Ke hoạch quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành theo Mầu sổ 11/QTDA gửi Sở Tài chính.
c) Chậm nhẩt vào ngày 20 tháng 7 đổi với báo cáo 6 tháng đầu năm và
ngày 30 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm, Sở Tài chính báo cáo tống hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành theo Mau số 11/QTDA gửi Bộ Tài chính.jf"
3. Hàng năm, Bộ Tài chính tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành trong cả nước theo Mẩu số 11 /QTDA báo cáo Chính phủ.