Điều 21. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; chi phí kiểm toán độc lập
1. Xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; chi phí kiếm toán độc lập:
Định mức chi phí thâm tra, phê duyệt quyết toán và định mức chi phí kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được xác định trên cơ sở tông mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thê và ty lệ quy định tại Bang Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; chi phí kiểm toán dưới đây:
| Tỏng mức đâu tư | |||||||
| <5 | 10 | 50 | 100 | 500 | 1.000 | >10.000 | |
| (Tỷ đồng) | |||||||
| Thẩm tra, phê duyệt | |||||||
| 0,95 | 0,65 | 0.475 | 0.375 | 0,225 | 0,15 | 0,08 | |
| (%) |
Kiêm toán ( %) 1,60 1,075 0.75 0, 575 0,325 0,215 0.115
a) Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (ký hiệu là KTTPD) và định mức chi phí kiêm toán (ký hiệu là Kkt) được xác định theo công thức tông quát sau:
| (Kb - Ka) X ( Gi - Gb) | ||
| Ki = Kb - | ||
| Ga- Gb | ||
| Trong đó: |
+ Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %);
+ Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %);
+ Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %);
+ Gi: Tổng mức đầu tư của dự án càn tính, đơn vị: tỷ đồng;
+ Ga: Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: tỷ đồng;
+ Gb: Tong mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: tỷ đồng.
b) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và chi phí kiểm toán của dự án được xác định theo công thức sau:
+ Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối đa = Kị.TTPD % X Tổng mức đầu tir
+ Chi phí kiểm toán tối đa = Kj_KT % X Tổng mức đầu tư + Thuế GTGT
+ Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu là năm trăm ngàn đồng; chi phí kiểm toán tối thiểu là một triệu đồng cộng với thuế GTGT.
c) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; chi phí kiểm toán của hạng mục công trình hoặc gói thầu trong dự án được xác định như sau:
| Dự toán của HMCT | |
| Chi phí hạng mục = Mức chi phí của cả dự án X | 1 |
| Tổng mức đầu tư của dự án |
d) Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so với tổng mức đàu tư thì định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và định mức chi phí kiểm toán được tính bằng 70% định mức quy định tại khoản 1 Điều này.
đ) Trường hợp dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán thì định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được tính bằng 50% định mức quy định tại khoản 1 Điều nàỵ.ịs
e) Trường họp dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, chương trình dự án có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần quyết định đầu tư riêng thì chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và chi phí kiểm toán được tính như một dự án độc lập.
g) Đối với dự án, tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư độc lập, định mửc chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và định mức chi phí kiểm toán được tính tối đa bằng 70% định mức quy định tại khoản 1 Điều này.
2. Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
a) Khi thực hiện thẩm tra, cơ quan chủ trì thẩm tra có văn bản đề nghị chủ đầu tư thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo đúng tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này. Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán gồm:
- Chi trả thù lao cho các thành viên trực tiếp thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo mức khoán hoặc theo thời gian;
- Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán dự án trong trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán ký kết hợp đồng theo thời gian với các chuyên gia hoặc tố chức tư vấn;
- Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyêt toán;
- Các khoản chi khác có liên quan đến công tác quyết toán.
b) Cơ quan chủ trì thẩm tra, quyết toán được sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo tỷ lệ tại khoản 1 Điều này, chi tiêu theo các nội dung quy định tại điểm a khoản này. Khoản kinh phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán đã được cơ quan kiếm soát thanh toán theo quy định, khi cơ quan thâm tra chưa sử dụng hết trong năm, được phép chuyển sang năm sau để thực hiện.
3. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; chi phí kiểm toán được tính vào chi phí khác trong giá trị quyết toán của dự án.
4. Trong trường hợp chủ đầu tư thuê kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, đơn vị kiểm toán độc lập ngoại trừ khối lượng công việc không thực hiện; chủ đầu tư căn cử điều kiện hợp đồng và các nội dung thực hiện để điều chỉnh giảm chi phí kiểm toán độc lập theo tỷ lệ tương úng với khối lượng công việc ngoại trừ.