vanban.org

Điều 5. Thủ tục xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế — Thông tư 09/2013/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2022/TT-BYT · 06/12/2022
Bộ Y tế Ban hành 29/03/2013 Hiệu lực 15/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2013/TT-BYT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế

1. Cơ quan tổ chức hội thảo, hội nghị gửi hồ sơ xin phép tổ chức hội thảo quốc tế theo quy định tại Điều 4 Thông tư này đến Bộ Y tế (Vụ Hợp tác quốc tế) theo thời hạn sau:

a) Ít nhất là 60 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế đối với các hội thảo, hội nghị quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Ít nhất là 35 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế đối với các hội thảo, hội nghị quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Lãnh đạo Bộ Y tế.

2. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin phép tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế (thời gian tiếp nhận hồ sơ được xác định theo dấu công văn đến của Vụ Hợp tác quốc tế), nếu không có đề nghị sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Vụ Hợp tác quốc tế phải có văn bản gửi hồ sơ xin phép tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế để xin ý kiến của các đơn vị có liên quan trong cơ quan Bộ Y tế.

3. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin phép tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế (thời gian tiếp nhận hồ sơ được xác định theo dấu công văn đến của đơn vị), các đơn vị được xin ý kiến phải có văn bản trả lời về việc đồng ý hay không đồng ý cho phép tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế và nêu rõ các nội dung cần hoàn thiện trong hồ sơ xin phép tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế. Trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

4. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của các đơn vị quy định tại Điểm c Khoản 6 Điều này (thời gian tiếp nhận công văn được xác định theo dấu công văn đến của Vụ Hợp tác quốc tế), Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và trình Lãnh đạo Bộ Y tế xem xét, quyết định:

a) Lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao đối với việc tổ chức hội thả, hội nghị quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Cho phép tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Lãnh đạo Bộ Y tế.

Trường hợp Lãnh đạo BộY tế không đồng ý gửi xin ý kiến của Bộ Ngoại giao hoặc không cho phép tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế, Vụ Hợp tác quốc tế phải có văn bản thông báo cho cơ quan tổ chức hội thảo, hội nghị và nêu rõ lý do.

5. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Ngoại giao (thời gian tiếp nhận công văn được xác định theo dấu công văn đến của Vụ Hợp tác quốc tế), Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm:

a) Chuẩn bị hồ sơ xin phép tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế và trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định việc trình xin phép Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp Bộ Ngoại giao đồng ý với việc tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế. Thời điểm và hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xin phép tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế phải tuân thủ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg;

b) Có văn bản trả lời cơ quan chủ trì tổ chức hội thảo, hội nghị về việc không đồng ý cho phép tổ chức hội thảo quốc tế đối với trường hợp Bộ Ngoại giao không đồng ý với việc tổ chức hội thảo quốc tế.

6. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ (thời gian tiếp nhận công văn được xác định theo dấu công văn đến của Vụ Hợp tác quốc tế), Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm gửi văn bản thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ đối với việc tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế.