vanban.org

Điều 21. Ban hành quyết định kiểm tra — Thông tư 09/2013/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2018 Thay thế: 35/2018/TT-BCT · 12/10/2018 Sửa đổi, bổ sung: 07/2014/TT-BCT · 14/02/2014
Bộ Công Thương Ban hành 02/05/2013 Hiệu lực 01/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 27/2020/TT-BCT Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường · 27/2020/TT-BCT
Thông tư số 35/2018/TT-BCT Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường · 35/2018/TT-BCT
Thông tư số 09/2013/TT-BCT Quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường · 09/2013/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2013/TT-BCT › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Ban hành quyết định kiểm tra

1. Trừ trường hợp vi phạm pháp luật quả tang, mọi trường hợp kiểm tra đều phải có quyết định bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền.

2. Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền chỉ ban hành quyết định kiểm tra khi:

a) Có căn cứ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này;

b) Đúng với thẩm quyền, địa bàn hoặc lĩnh vực kiểm tra được giao nhiệm vụ.

3. Nội dung của quyết định kiểm tra theo mẫu quy định.

4. Nội dung kiểm tra của quyết định kiểm tra phải:

a) Đúng đối tượng, nội dung kiểm tra quy định tại Điều 4 của Thông tư này;

b) Đúng đối tượng, nội dung, thời hạn kiểm tra ghi trong kế hoạch kiểm tra được xây dựng, phê duyệt hoặc ban hành theo quy định tại Chương III của Thông tư này và trong một năm không được tiến hành kiểm tra quá một lần về cùng một nội dung đối với đối tượng kiểm tra;

c) Đúng đối tượng, nội dung về hành vi vi phạm hành chính hoặc dấu hiệu vi phạm hành chính đã tiếp nhận hoặc kết quả thẩm tra, xác minh trong trường hợp kiểm tra đột xuất theo quy định tại Chương IV của Thông tư này;

5. Quyết định kiểm tra có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.