vanban.org

Điều 13. Gia hạn chứng thư số — Thông tư 09/2011/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2016/TT-BCT · 06/06/2016
Bộ Công Thương Ban hành 30/03/2011 Hiệu lực 15/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 09/2011/TT-BCT Quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương · 09/2011/TT-BCT
20/07/201604/2016/TT-BCTBãi bỏ Đang xem 15/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2011/TT-BCT › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Gia hạn chứng thư số

1. Thủ tục gia hạn chứng thư số:

a) Chứng thư số được đề nghị gia hạn phải đảm bảo còn thời hạn sử dụng ít nhất là 30 ngày;

b) Tổ chức, cá nhân gia hạn chứng thư số có thể khai báo trực tuyến qua mạng Internet hoặc nộp tại trụ sở Bộ Công thương (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) giấy đề nghị gia hạn chứng thư số của thuê bao, có xác nhận của tổ chức quản lý thuê bao (Phụ lục số 2);

c) Mỗi chứng thư số được gia hạn không quá 03 (ba) lần, thời gian gia hạn cho mỗi lần không quá 01 (một) năm.

2. Thời hạn xử lý hồ sơ gia hạn chứng thư số:

Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn chứng thư số hợp lệ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số có trách nhiệm kiểm tra, gia hạn chứng thư số cho thuê bao nếu đủ điều kiện hoặc có văn bản từ chối trong đó nêu rõ lý do từ chối nếu không đủ điều kiện gia hạn chứng thư số.