vanban.org

Điều 39. Trình ký ban hành thông tư, thông tư liên tịch — Thông tư 08/2021/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2024 Thay thế: 47/2023/TT-BCT · 29/12/2023
Bộ Công Thương Ban hành 30/09/2021 Hiệu lực 19/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 47/2025/TT-BCT Quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương · 47/2025/TT-BCT
Thông tư số 21/2025/TT-BCT quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương · 21/2025/TT-BCT
Thông tư số 47/2023/TT-BCT quy định về việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương · 47/2023/TT-BCT
Thông tư số 08/2021/TT-BCT quy định về việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương. · 08/2021/TT-BCT
15/02/202447/2023/TT-BCTThay thế Đang xem 19/11/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2021/TT-BCT › Chương VI › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Trình ký ban hành thông tư, thông tư liên tịch

1. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành thông tư, thông tư liên tịch bao gồm:

a)  Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư, thông tư liên tịch;

b)  Dự thảo thông tư, thông tư liên tịch đã chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế;

c)  Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;

d)  Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo;

đ) Báo cáo đánh giá tác động; bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật giao quy định thủ tục hành chính; báo cáo lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có);

e)  Dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính quy định trong dự thảo (nếu có);

g)  Bản tiếp thu, giải trình ý kiến của các Lãnh đạo Bộ (nếu có);

h)  Tài liệu khác (nếu có).

2. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực công thương bao gồm:

a)  Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;

b)  Dự thảo thông tư đã chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế và Bộ Khoa học và Công nghệ;

c)  Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;

d)  Ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ;

đ) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo;

e)  Báo cáo đánh giá tác động chính sách (nếu có); bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính;

g)  Dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính quy định trong dự thảo (nếu có);

h)  Bản tiếp thu, giải trình ý kiến của các Lãnh đạo Bộ (nếu có);

i) Tài liệu khác (nếu có).

3. Trường hợp trình ký ban hành thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương theo trình tự, thủ tục rút gọn, hồ sơ trình ký bao gồm:

a)  Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo Thông tư;

b)  Dự thảo thông tư đã chỉnh lý theo ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế;

c)  Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;

d)  Bản tiếp thu, giải trình ý kiến của các Lãnh đạo Bộ (nếu có);

4. Dự thảo thông tư, thông tư liên tịch trình Bộ trưởng ký ban hành phải có đầy đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này; chữ ký tắt của lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo và chữ ký tắt của lãnh đạo Vụ Pháp chế ở góc phải cuối mỗi trang của dự thảo văn bản; chữ ký tắt của Chánh Văn phòng Bộ hoặc Phó Chánh Văn phòng Bộ được ủy quyền vào vị trí cuối cùng ở phần “Nơi nhận”.