vanban.org

Điều 36. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng — Thông tư 08/2019/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2024 Thay thế: 16/2023/TT-BLĐTBXH · 29/12/2023
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 08/03/2019 Hiệu lực 01/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 9 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 20/2025/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Nội vụ · 20/2025/TT-BNV
Thông tư số 16/2023/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội · 16/2023/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 08/2019/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 08/2019/TT-BLĐTBXH
15/02/202416/2023/TT-BLĐTBXHThay thế Đang xem 01/05/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 30/2014/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 30/2014/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 35/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 35/2011/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2019/TT-BLĐTBXH › Chương VI › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng Bộ quy định tại Khoản 1 Điều 35 của Thông tư này được sử dụng cho các hoạt động quy định tại điểm a, b và d Khoản 1 Điều 66 của Nghị định 91/2017/NĐ-CP, cụ thể:

a) Chi tiền thưởng hoặc hiện vật kèm theo danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các trường hợp khác do Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Riêng khen thưởng theo chuyên đề (lĩnh vực) quy định tại Khoản 2 Điều 24 của Thông tư này nêu liên quan lĩnh vực nào thì thủ trưởng lĩnh vực đó chủ động trình cấp có thẩm quyền quyết định về nguồn kinh phí chi thưởng;

b) Chi tiền in ấn và làm hiện vật khen thưởng: Giấy chứng nhận, phôi Bằng khen, phôi Kỷ niệm chương, hộp Kỷ niệm chương, huy hiệu Kỷ niệm chương, Cờ thi đua của Bộ và các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng;

c) Chi tiền khung Bằng khen, Kỷ niệm chương cho những hoạt động thi đua, khen thưởng chung của Bộ;

d) Chi tiền cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 66 của Nghị định 91/2017/NĐ-CP;

đ) Chi khen thưởng đột xuất và các chi phí khác phục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng quyết định.

2. Quỹ thi đua, khen thưởng quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Thông tư này được sử dụng để chi cho các hoạt động:

a) Tổ chức các phong trào thi đua;

b) Mua sắm các hiện vật khen thưởng;

c) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân của đơn vị;

d) Chi cho các hoạt động khác về thi đua, khen thưởng.