vanban.org

Điều 25. Quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng — Thông tư 08/2019/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2024 Thay thế: 16/2023/TT-BLĐTBXH · 29/12/2023
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 08/03/2019 Hiệu lực 01/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 9 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 20/2025/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Nội vụ · 20/2025/TT-BNV
Thông tư số 16/2023/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội · 16/2023/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 08/2019/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 08/2019/TT-BLĐTBXH
15/02/202416/2023/TT-BLĐTBXHThay thế Đang xem 01/05/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 30/2014/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 30/2014/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 35/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 35/2011/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2019/TT-BLĐTBXH › Chương IV › Mục 1 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Thủ tục, hồ sơ, số lượng hồ sơ đề nghị xét khen thưởng cấp nhà nước thực hiện theo quy định tại các điều: 45, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56 và Điều 57 của Nghị định 91/2017/NĐ-CP, Khoản 3 Điều 10 của Thông tư 08/2017/TT-BNV.

2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu: “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ”, “Tập thể lao động xuất sắc” và Bằng khen của Bộ trưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 48 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 50 của Nghị định 91/2017/NĐ-CP: 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị đề nghị xét tặng. Riêng đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” yêu cầu có kết quả bỏ phiếu kín;

c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 06, mẫu số 07 của Nghị định 91/2017/NĐ-CP). Riêng đối với danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp phải kèm theo xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học (theo mẫu số 03 kèm theo Thông tư này);

d) Việc khen thưởng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 45, Khoản 2 Điều 47 của Nghị định 91/2017/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 10 của Thông tư 08/2017/TT-BNV.

3. Thủ tục, hồ sơ đơn giản đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng cho các tập thể, cá nhân do có thành tích đột xuất thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Nghị định 91/2017/NĐ-CP bao gồm 01 bộ (bản chính).

4. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương: 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình kèm danh sách trích ngang của các cá nhân đề nghị xét tặng;

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị đề nghị xét tặng;

c) Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (theo mẫu số 01 kèm theo Thông tư này).

5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Bộ theo đường công văn, đồng thời gửi bản điện tử vào địa chỉ thư điện tử: [email protected] (ở định dạng .doc hoặc.docx đối với tờ trình, báo cáo thành tích; danh sách cá nhân, tập thể đề nghị ở định dạng .xls hoặc .xlsx; ở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác).