Điều 17. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Đối với các đơn vị thuộc Bộ
a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng (01 bản, Mẫu số 1a);
b) Trích Biên bản họp bình xét khen thưởng (01 bản, Mẫu số 1b);
c) Báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân đề nghị khen thưởng:
Khen thưởng cấp bộ 01 bản (Tập thể Mẫu số 01, cá nhân Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP). Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp bộ” phải có quyết định công nhận sáng kiến, đề tài khoa học;
Khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ 03 bản (Tập thể Mẫu số 01, cá nhân Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP);
Khen thưởng của Chủ tịch nước 04 bản báo cáo thành tích (Tập thể Mẫu số 01, cá nhân Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP).
2. Đối với các Sở, Ban Quản lý
a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng (01 bản, Mẫu số 1a);
b) Trích Biên bản họp bình xét khen thưởng (01 bản, Mẫu số 1b);
c) Báo cáo thành tích của tập thể (phòng, ban và cấp tương đương) và cá nhân đề nghị khen thưởng 01 bản (Tập thể Mẫu số 01, cá nhân Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP). Đối với Giám đốc Sở, Trưởng Ban Quản lý phải có xác nhận của UBND cấp tỉnh.
3. Đối với khối thi đua
a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng (01 bản, Mẫu số 1a);
b) Trích Biên bản họp bình xét khen thưởng (01 bản, Mẫu số 1b);
c) Báo cáo thành tích của tập thể đạt “Cờ thi đua cấp bộ” và “Bằng khen của Bộ trưởng” (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP) và phải có xác nhận của UBND cấp tỉnh.
4. Hồ sơ khen thưởng theo thủ tục đơn giản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003.
5. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP.