vanban.org

Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định — Thông tư 08/2013/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2016/TT- BVHTTDL · 29/06/2016
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 20/11/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 08/2013/TT-BVHTTDL Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì soạn thảo hoặc ban hành · 08/2013/TT-BVHTTDL
30/08/201605/2016/TT- BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 01/01/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 13/2011/TT-BVHTTDL Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch · 13/2011/TT-BVHTTDL
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2013/TT-BVHTTDL › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định

1. Hồ sơ dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định gửi Bộ Tư pháp thẩm định bao gồm:

a) Tờ trình Chính phủ về dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị định; dự thảo tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quyết định;

b) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến góp ý (dự thảo lần thứ 3);

c) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo;

d) Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định);

đ) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh);

e) Bản tổng hợp ý kiến của các tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản; bản sao ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo văn bản;

g) Văn bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; Báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp (nếu dự án, dự thảo có nội dung quy định về thủ tục hành chính);

h) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Thủ tục gửi hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định:

a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được Vụ Pháp chế kiểm tra và có ý kiến chính thức trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;

b) Sau khi có ý kiến của Vụ Pháp chế, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng để đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định. Ngoài các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ trình Bộ trưởng đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định còn phải có các văn bản sau đây:

- Phiếu trình giải quyết công việc của cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ trưởng theo mẫu do Bộ Văn hóa , Thể thao và Du lịch ban hành;

- Dự thảo công văn của Bộ gửi Bộ Tư pháp đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

- Văn bản của Vụ Pháp chế về hồ sơ đề nghị thẩm định; văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Vụ Pháp chế (nếu có).

c) Hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định phải được lập thành 10 bộ. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến Bộ Tư pháp; nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản; thực hiện hoặc đề xuất với Lãnh đạo Bộ thực hiện yêu cầu có liên quan của các cơ quan có thẩm quyền cho đến khi văn bản được ban hành.