vanban.org

Điều 7. Nghiệm thu, thanh lý thực hiện Hợp đồng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hàng năm: — Thông tư 08/2012/TT-BTTTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2016 Thay thế: 20/2016/TT-BTTTT · 31/08/2016
Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 25/06/2012 Hiệu lực 25/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT Hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí · 20/2016/TT-BTTTT
Thông tư số 08/2012/TT-BTTTT Hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và Quyết định số 72/2011/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích giai đoạn 2011-2013 · 08/2012/TT-BTTTT
15/10/201620/2016/TT-BTTTTSửa đổi Đang xem 25/06/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 17/2009/TT-BTTTT Quy định chi tiết thi hành Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích · 17/2009/TT-BTTTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2012/TT-BTTTT › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nghiệm thu, thanh lý thực hiện Hợp đồng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hàng năm:

1. Thời điểm tiến hành nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng:

a) Đối với năm 2011: thực hiện nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng chậm nhất là tháng 8 năm 2012.

b) Đối với giai đoạn 2012 – 2013: trong tháng 4 hàng năm Bộ Thông tin và Truyền thông tiến hành nghiệm thu kết quả thực hiện và thanh lý Hợp đồng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích năm trước.

2. Căn cứ nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng:

a) Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đã được ký kết, và các phụ lục điều chỉnh hợp đồng (nếu có);

b) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam về:

- Qui mô duy trì hoạt động của mạng bưu chính công cộng đảm bảo việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo hợp đồng đặt hàng;

- Báo cáo thống kê kết quả thực hiện sản lượng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện trong năm.

c) Các báo cáo về kết quả kiểm tra, giám sát sản lượng, chất lượng dịch vụ bưu chính công ích của cơ quan nhà nước theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Giá trị thanh toán thực hiện hợp đồng đặt hàng:

Giá trị thanh toán thực hiện hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được xác định trên cơ sở giá trị Hợp đồng và thực hiện các điều chỉnh do những nguyên nhân sau:

a) Điều chỉnh trong trường hợp Nhà nước điều chỉnh tăng giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập, bao gồm:

- Dịch vụ thư cơ bản trong nước;

- Dịch vụ thư cơ bản quốc tế từ Việt Nam đi các nước.

Khi Nhà nước điều chỉnh tăng giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập so với giá cước đã được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tại Thông tư số 13/2009/TT-BTTTT ngày 30 tháng 3 năm 2009 về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập thì giá trị hợp đồng khi thanh lý sẽ được điều chỉnh giảm. Mức giảm sẽ được xác định như sau:

Giá trị hợp đồng điều chỉnh giảm = Mức trợ cấp đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận – doanh thu tăng thêm do điều chỉnh tăng giá cước.

Trong đó:

Doanh thu tăng thêm do điều chỉnh tăng giá cước = Sản lượng dịch vụ theo hợp đồng hàng năm/ 12 tháng x chênh lệch giá cước bình quân x số tháng áp dụng mức giá cước mới.

Chênh lệch giá cước bình quân = Giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập (bình quân) trong nước và quốc tế chiều đi theo mức cước mới – giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập (bình quân) trong nước và quốc tế chiều đi theo mức cước cũ (lấy ở thời điểm đã điều tra gần nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông).

b) Xử lý các vi phạm Hợp đồng đặt hàng (nếu có).