Điều 6. Đặt hàng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
1. Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích gồm các nội dung sau:
a) Tên sản phẩm, dịch vụ bưu chính công ích;
b) Sản lượng dịch vụ bưu chính công ích:
c) Chất lượng dịch vụ bưu chính công ích;
g) Giá trị hợp đồng: theo mức khoán trợ cấp cho Bưu chính Việt Nam theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này;
h) Thời gian thực hiện;
i) Phạm vi, địa điểm cung ứng dịch vụ;
k) Phương thức tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán;
l) Trách nhiệm và nghĩa vụ giữa cơ quan đặt hàng và doanh nghiệp được đặt hàng;
m) Xử lý do vi phạm hợp đồng.
2. Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định cụ thể cơ chế phạt theo kết quả thực hiện Hợp đồng về sản lượng và chất lượng dịch vụ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Đối với nội dung hợp đồng về sản lượng dịch vụ bưu chính công ích của năm 2011: thực hiện theo khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông đặt hàng Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hàng năm. Thời điểm ký hợp đồng đặt hàng năm 2011 và 2012 trong tháng 6 năm 2012. Đối với Hợp đồng đặt hàng năm 2013, thời điểm ký Hợp đồng đặt hàng trước ngày 31 tháng 12 năm 2012.
5. Cơ chế tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Hợp đồng đặt hàng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
6. Trong quá trình thực hiện hợp đồng đặt hàng, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông”
a) Tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông đặt hàng.
b) Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính.
Mẫu biểu báo cáo thực hiện theo các Phụ lục tại Thông tư này.