vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Thông tư 08/2011/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/01/2014 Thay thế: 20/2013/TT-BTP · 03/12/2013
Bộ Tư pháp Ban hành 05/04/2011 Hiệu lực 20/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 17/2025/TT-BTP Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp · 17/2025/TT-BTP
Thông tư số 03/2019/TT-BTP Quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp · 03/2019/TT-BTP
Thông tư số 04/2016/TT-BTP Quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp · 04/2016/TT-BTP
Thông tư số 20/2013/TT-BTP Hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp · 20/2013/TT-BTP
Thông tư số 08/2011/TT-BTP Hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp · 08/2011/TT-BTP
16/01/201420/2013/TT-BTPThay thế Đang xem 20/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2011/TT-BTP › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn về chế độ báo cáo thống kê; điều tra thống kê; công bố và sử dụng thông tin thống kê; kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê của Ngành Tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp được quy định tại Nghị định số 93/2008/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Công tác thống kê trong lĩnh vực Thi hành án dân sự và Trợ giúp pháp lý thực hiện theo các quy định tại các Thông tư thống kê chuyên ngành của Bộ Tư pháp.

2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:

a. Các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ Tư pháp;

b. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (tổ chức pháp chế);

c. Ủy ban nhân dân các cấp;

d. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tư pháp);

đ. Phòng Tư pháp các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp);

e. Các tổ chức hành nghề luật sư, công chứng và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;

g. Các tổ chức bán đấu giá tài sản, giám định tư pháp;

h. Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài);

i. Các cơ quan, tổ chức khác và các cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.