vanban.org

Điều 9. Thủ tục khai báo — Thông tư 08/2010/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2022 Thay thế: 02/2022/TT-BKHCN · 25/02/2022 Sửa đổi, bổ sung: 24/2012/TT-BKHCN · 04/12/2012
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 22/07/2010 Hiệu lực 05/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 20 năm
Thông tư số 02/2022/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử · 02/2022/TT-BKHCN
Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ · 08/2010/TT-BKHCN
15/04/202202/2022/TT-BKHCNSửa đổi Đang xem 18/01/201324/2012/TT-BKHCNChưa hợp nhất 05/09/2010Bản gốcThay thế
Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN Hướng dẫn thủ tục khai báo, cấp giấy đăng ký và cấp giấy phép cho các hoạt động liên quan đến bức xạ · 05/2006/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2010/TT-BKHCN › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thủ tục khai báo

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc khai báo cho từng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, loại vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, chất thải phóng xạ với cơ quan có thẩm quyền theo mẫu phiếu tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu khai báo, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy xác nhận khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.