vanban.org

Điều 4. Quy định đối với việc khai báo — Thông tư 08/2010/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2022 Thay thế: 02/2022/TT-BKHCN · 25/02/2022 Sửa đổi, bổ sung: 24/2012/TT-BKHCN · 04/12/2012
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 22/07/2010 Hiệu lực 05/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 20 năm
Thông tư số 02/2022/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử · 02/2022/TT-BKHCN
Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ · 08/2010/TT-BKHCN
15/04/202202/2022/TT-BKHCNSửa đổi Đang xem 18/01/201324/2012/TT-BKHCNChưa hợp nhất 05/09/2010Bản gốcThay thế
Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN Hướng dẫn thủ tục khai báo, cấp giấy đăng ký và cấp giấy phép cho các hoạt động liên quan đến bức xạ · 05/2006/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2010/TT-BKHCN › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định đối với việc khai báo

1. Tổ chức, cá nhân trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, thiết bị bức xạ không thuộc diện được miễn trừ hoặc vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân phải khai báo với cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ trong thời hạn nêu tại khoản 1 Điều này thì được miễn thực hiện thủ tục khai báo.

3. Tổ chức, cá nhân vận hành kho xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia, cơ sở dịch vụ xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, mỗi khi tiếp nhận chất thải phóng xạ hoặc nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải khai báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này.