vanban.org

Điều 7. Tổ chức, hoạt động Khối thi đua — Thông tư 07/2014/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2016
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 10/02/2014 Hiệu lực 27/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 07/2014/TT-BNNPTTN Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn · 07/2014/TT-BNNPTNT
01/02/201647/2015/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 27/03/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 63/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn công tác thi đua và khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 63/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 75/2008/TT-BNN Hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua và xét khen thưởng hàng năm trong ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn · 75/2008/TT-BNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2014/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổ chức, hoạt động Khối thi đua

1. Tổ chức, hoạt động của Khối thi đua:

a) Tổ chức Khối thi đua: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trong các lĩnh vực công tác có tính chất công việc giống nhau hoặc tương đối giống nhau, có tính đến yếu tố địa lý, Bộ phân chia khối thi đua (Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này), để tổ chức hoạt động liên kết khối, nhiệm vụ Khối trưởng, Khối phó khối thi đua thực hiện theo cơ chế luân phiên hoặc do các thành viên trong khối bình bầu;

b) Hoạt động của Khối thi đua:

Hàng năm, Khối trưởng khối thi đua chủ trì, phối hợp với Khối phó và các thành viên trong khối chuẩn bị nội dung giao ước thi đua, ban hành Quy chế hoạt động, Bảng chấm điểm về tổng hợp thành tích xét tặng Cờ thi đua của Khối.

Bộ chỉ xem xét phê duyệt nội dung giao ước thi đua, Quy chế hoạt động, Bảng chấm điểm về tổng hợp thành tích xét tặng Cờ thi đua của khối do Khối trưởng trình trong năm 2014. Các năm tiếp theo, Bộ xem xét phê duyệt nội dung giao ước thi đua do khối trình.

Khối trưởng khối thi đua chịu trách nhiệm về kế hoạch kinh phí tổ chức các hoạt động chung của khối; chủ trì phối hợp tổ chức thực hiện công tác sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và đề ra phương hướng, nhiệm vụ tổ chức phong trào thi đua của khối; trao đổi kinh nghiệm, xây dựng các mô hình mới, các điển hình tiên tiến trong khối.

Tổ chức Hội nghị tổng kết năm của khối, bình chọn, suy tôn đơn vị có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong khối để đề nghị xét tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông qua việc xem xét, đánh giá hiệu quả tổ chức, hoạt động các phong trào thi đua và tự đánh giá, chấm điểm theo quy định.

Thời gian Tổ chức Lễ ký kết giao ước thi đua vào đầu quý I hàng năm và tổng kết khối, trình Bộ xét tặng Cờ thi đua của Bộ trước ngày 30/11 hàng năm (hoặc kết hợp tổ chức một lần vào dịp tổng kết khối trước ngày 15/11). Riêng khối các Trường học tổ chức Lễ ký kết giao ước thi đua và tổng kết trình xét tặng Cờ thi đua trước ngày 30/7 hàng năm.

2. Tỷ lệ bình bầu các Khối thi đua

a) Hàng năm, mỗi khối thi đua căn cứ vào kết quả thực hiện các phong trào thi đua xét chọn 01 đơn vị dẫn đầu (đối với khối có dưới 6 đơn vị), xét chọn 02 đơn vị dẫn đầu (đối với khối có từ 7 - 10 đơn vị) và xét chọn 03 đơn vị dẫn đầu (đối với khối có trên 10 đơn vị) đề nghị Bộ trưởng tặng Cờ thi đua của Bộ và lựa chọn 01 đơn vị xuất sắc nhất của mỗi khối trong số các đơn vị được tặng Cờ thi đua của Bộ để đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ (trừ khối Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);

b) Đối với khối Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét chọn 02 đơn vị dẫn đầu (đối với khối có dưới 7 đơn vị), xét chọn 03 đơn vị dẫn đầu (đối với khối từ 7 - 12 đơn vị), xét chọn 04 đơn vị dẫn đầu (đối với khối có từ 13 đơn vị trở lên) đề nghị Bộ trưởng tặng Cờ thi đua của Bộ;

c) Bộ chỉ xét tặng Cờ thi đua của Bộ và đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ cho các đơn vị có tham gia hoạt động thi đua trong khối và Tờ trình của Trưởng các khối thi đua.