vanban.org

Điều 6. Số hiệu công chức Quản Iý thị trường — Thông tư 07/2014/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2016/TT-BCT · 31/08/2016
Bộ Công Thương Ban hành 14/02/2014 Hiệu lực 01/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 07/2014/TT-BCT Quy định về quản lý, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và thẻ kiểm tra thị trường của quản lý thị trường · 07/2014/TT-BCT
23/11/201832/2018/TT-BCTBãi bỏ Đang xem 01/09/201618/2016/TT-BCTBãi bỏ 01/04/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 30/2012/TT-BCT Quy định việc cấp, quản lý và sử dụng Thẻ kiểm tra thị trường đối với công chức của Cục Quản lý thị trường · 30/2012/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2014/TT-BCT › Chương III › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Số hiệu công chức Quản Iý thị trường

1. Số hiệu công chức Quản lý thị trường cấp cho công chức Quản lý thị trường:

a) Đã được người có thẩm quyền bổ nhiệm vào một trong các ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường;

b) Được bổ nhiệm giữ chức vụ Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Quản lý thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường mà chưa được người có thẩm quyền bổ nhiệm vào một trong các ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường.

2. Số hiệu công chức gồm hai phần, phần đầu là số hiệu Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Cục Quản lý thị trường theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; phần thứ hai là thứ tự số hiệu từng công chức Quản lý thị trường gồm chữ "QLTT" và ba chữ số tự nhiên bắt đầu từ số 001. Hai phần được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-). Ví dụ số hiệu công chức làm việc tại Cục Quản lý thị trường là TW-QLTT001; số hiệu công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội T01- QLTT002.