vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ của cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại trung ương — Thông tư 07/2013/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2024/TT-BGTVT · 15/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 05/2023/TT-BGTVT · 27/04/2023
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 03/05/2013 Hiệu lực 01/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 07/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe · 07/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2013/TT-BGTVT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ của cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại trung ương

1. Thực hiện chức năng quản trị hệ thống thông   tin giấy phép lái xe:

a) Quản lý cổng thông tin điện tử;

b) Quản lý phân quyền và bảo mật tài khoản sử dụng trong hệ thống;

c) Quản lý cấu hình hệ thống;

d) Sao lưu và khôi phục dữ liệu;

đ) Quản lý nhật ký hệ thống.

2. Cập nhật, xử lý, khai thác, xác thực và đồng bộ dữ liệu giấy phép lái xe.

3. Trực kỹ thuật để đảm bảo hoạt động liên tục hệ thống thông tin giấy phép lái xe.

4. Hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan sử dụng hệ thống thông tin giấy phép lái xe.

5. Bảo mật, đảm bảo an toàn dữ liệu cho hệ thống thông tin giấy phép lái xe.

6. Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống thông tin giấy phép lái xe quy định tại Điều 8 của Thông tư này (đối với các đơn vị do Cục Đường bộ Việt Nam được giao quản lý).

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu quản lý.