vanban.org

Điều 14. Thời gian lưu trữ dữ liệu giấy phép lái xe — Thông tư 07/2013/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2024/TT-BGTVT · 15/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 05/2023/TT-BGTVT · 27/04/2023
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 03/05/2013 Hiệu lực 01/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 07/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe · 07/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2013/TT-BGTVT › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thời gian lưu trữ dữ liệu giấy phép lái xe

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc quản lý tài liệu lưu trữ điện tử theo quy định.

1. Thời gian lưu trữ dữ liệu về đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe và trưng tâm sát hạch lái xe tối thiểu là 05 năm.

2. Thời gian lưu trữ dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe tại Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tối thiểu là 50 năm.

3. Thời gian lưu trữ dữ liệu về giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam tối thiểu là 100 năm.