vanban.org

Điều 6. Chức danh thuyền viên — Thông tư 07/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2017/TT-BGTVT · 28/07/2017 Sửa đổi, bổ sung: 04/2013/TT-BGTVT · 01/04/2013
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 21/03/2012 Hiệu lực 20/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT Quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam · 07/2012/TT-BGTVT
01/07/201304/2013/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 20/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2012/TT-BGTVT › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chức danh thuyền viên

1. Chức danh của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam bao gồm: thuyền trưởng, đại phó, sỹ quan boong (phó hai, phó ba), máy trưởng, máy hai, sỹ quan máy (máy ba, máy tư), thuyền phó hành khách, sỹ quan thông tin vô tuyến, sỹ quan kỹ thuật điện, sỹ quan an ninh tàu biển, sỹ quan máy lạnh, thủy thủ trưởng, thủy thủ phó, thủy thủ trực ca, thợ máy chính, thợ máy trực ca, thợ kỹ thuật điện, nhân viên thông tin vô tuyến, quản trị, bác sỹ hoặc nhân viên y tế, phục vụ viên, bếp trưởng, cấp dưỡng, tổ trưởng phục vụ hành khách, nhân viên phục vụ hành khách, tổ trưởng phục vụ bàn, nhân viên phục vụ bàn, quản lý kho hành lý, thợ giặt là, kế toán, thủ quỹ, nhân viên bán hàng, nhân viên bán vé, trật tự viên, thợ máy lạnh và thợ bơm. Tùy thuộc vào loại tàu, đặc tính kỹ thuật và mục đích sử dụng, chủ tàu bố trí các chức danh phù hợp với định biên của tàu.

2. Đối với các chức danh không được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều này thì chủ tàu căn cứ vào điều kiện kỹ thuật và mục đích sử dụng của tàu để bố trí các chức danh đó.