vanban.org

Điều 42. Nhiệm vụ của trật tự viên — Thông tư 07/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2017/TT-BGTVT · 28/07/2017 Sửa đổi, bổ sung: 04/2013/TT-BGTVT · 01/04/2013
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 21/03/2012 Hiệu lực 20/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT Quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam · 07/2012/TT-BGTVT
01/07/201304/2013/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 20/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2012/TT-BGTVT › Chương II › Mục 2 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Nhiệm vụ của trật tự viên

Trật tự viên chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thuyền phó hành khách. Trật tự viên có nhiệm vụ sau đây:

1. Bảo đảm trật tự, an ninh cho hành khách khi lên tàu, xuống tàu và trong quá trình ở trên tàu;

2. Kịp thời giải quyết, ngăn chặn các hành động phi pháp, làm mất trật tự an ninh trên tàu;

3. Khám xét tại chỗ và lập biên bản những vụ phạm pháp quả tang trên tàu. Lập hồ sơ những vụ vi phạm pháp luật do hành khách phát giác;

4. Tham gia lập biên bản các trường hợp hành khách bị tai nạn, bị chết trên tàu hoặc các trường hợp chết có liên quan đến hành khách;

5. Quản lý những người bị tạm giữ trên tàu và giao những người này cho chính quyền cảng đến cùng với những giấy tờ cần thiết; nếu tàu ở nước ngoài mà người bị tạm giữ là người Việt Nam, thì có quyền giữ cho đến khi về nước theo lệnh của thuyền trưởng;

6. Nếu trên tàu có nhiều trật tự viên thì thuyền phó hành khách chỉ định một tổ trưởng để phụ trách chung.