vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc và phương thức chứng nhận dán nhãn cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng — Thông tư 07/2012/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2017 Thay thế: 36/2016/TT-BCT · 28/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 04/2016/TT-BCT · 06/06/2016
Bộ Công Thương Ban hành 04/04/2012 Hiệu lực 19/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 36/2016/TT-BCT Quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương · 36/2016/TT-BCT
Thông tư số 07/2012/TT-BCT Quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng · 07/2012/TT-BCT
Thông tư số 08/2006/TT-BCN Hướng dẫn trình tự, thủ tục dán nhãn tiết kiệm năng lượng đối với các sản phẩm sử dụng năng lượng · 08/2006/TT-BCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2012/TT-BCT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc và phương thức chứng nhận dán nhãn cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng

1. Căn cứ để thử nghiệm, đánh giá và chứng nhận phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng là các TCVN hoặc các quy định của Bộ Công Thương tương ứng.

2. Tổ chức thử nghiệm phải là các tổ chức đáp ứng các điều kiện theo quy định và được Bộ Công Thương chỉ định.

3. Phương thức chứng nhận phương tiện, thiết bị sản xuất, bao gồm:

a) Thử nghiệm mẫu điển hình;

b) Đánh giá điều kiện sản xuất (tại cơ sở sản xuất);

c) Cấp giấy chứng nhận, hiệu lực của giấy chứng nhận không quá 03 (ba) năm;

d) Giám sát sản phẩm, hàng hoá sau chứng nhận.

4. Phương thức chứng nhận đối với phương tiện, thiết bị nhập khẩu, bao gồm:

a) Thử nghiệm mẫu điển hình;

b) Đánh giá thực tế (kho, bãi);

c) Cấp giấy chứng nhận cho từng lô.