vanban.org

Điều 11. Kiểm tra, giám sát sau chứng nhận — Thông tư 07/2012/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2017 Thay thế: 36/2016/TT-BCT · 28/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 04/2016/TT-BCT · 06/06/2016
Bộ Công Thương Ban hành 04/04/2012 Hiệu lực 19/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 36/2016/TT-BCT Quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương · 36/2016/TT-BCT
Thông tư số 07/2012/TT-BCT Quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng · 07/2012/TT-BCT
Thông tư số 08/2006/TT-BCN Hướng dẫn trình tự, thủ tục dán nhãn tiết kiệm năng lượng đối với các sản phẩm sử dụng năng lượng · 08/2006/TT-BCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2012/TT-BCT › Chương VI › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kiểm tra, giám sát sau chứng nhận

1. Định kỳ hoặc bất thường, Bộ Công Thương chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tiến hành kiểm tra mẫu phương tiện, thiết bị trên thị trường hoặc tại cơ sở sản xuất.

2. Định kỳ hàng năm các doanh nghiệp đã được cấp chứng nhận và dán nhãn năng lượng có trách nhiệm lập báo cáo về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị đã được sản xuất, tiêu thụ và được dán nhãn năng lượng trong năm theo mẫu tại Phụ lục 7 gửi về Tổng cục Năng lượng và Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo.