vanban.org

Điều 19. Nội dung đánh giá cấp nhà nước đối với kết quả đề tài — Thông tư 07/2009/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2014 Thay thế: 11/2014/TT-BKHCN · 30/05/2014
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 03/04/2009 Hiệu lực 18/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước · 11/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 07/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn việc đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội cấp nhà nước · 07/2009/TT-BKHCN
01/08/201411/2014/TT-BKHCNThay thế Đang xem 18/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2009/TT-BKHCN › Chương 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Nội dung đánh giá cấp nhà nước đối với kết quả đề tài

Việc đánh giá kết quả của đề tài được hội đồng đánh giá cấp nhà nước thực hiện theo 06 nhóm tiêu chí, tính điểm theo nhóm tiêu chí với tổng số điểm tối đa là 100, cụ thể như sau:

1. Đánh giá mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng đã ký kết (tối đa 25 điểm):

a) Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài, báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài và bản kiến nghị của đề tài đối với cơ quan, tổ chức dự kiến sử dụng kết quả nghiên cứu;

b) Các sản phẩm khoa học công bố (sách chuyên khảo, bài báo khoa học);

c) Kết quả về đào tạo (tiến sĩ, thạc sĩ);

d) Sản phẩm khác (nếu có).

2. Đánh giá sự phù hợp của cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (tối đa 10 điểm):

a) Mức độ mô tả cụ thể, rõ ràng các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, quy mô, quy trình đã được sử dụng để đạt được kết quả nghiên cứu;

b) Sự phù hợp của cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện nội dung nghiên cứu để đạt được mục tiêu của đề tài.

c) Tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu qua kết quả điều tra, khảo sát và các nguồn tư liệu khác được sử dụng vào các báo cáo khoa học của đề tài.

3. Đánh giá về giá trị khoa học của đề tài (tối đa 25 điểm):

a) Tính mới, sáng tạo của sản phẩm nghiên cứu:

- Phát hiện những vấn đề mới, tạo ra hệ thống dữ liệu mới có giá trị khoa học và thực tiễn;

- Hoàn thiện phương pháp nghiên cứu hiện có để giải quyết vấn đề nghiên cứu của đề tài;

- Có đóng góp mới vào việc phát triển quan điểm, lý luận hiện có.

b) Tính hệ thống, logic, đầy đủ, lập luận, phân tích rõ ràng của các báo cáo khoa học.

4. Đánh giá về ý nghĩa thực tiễn của đề tài (tối đa 20 điểm):

a) Ý nghĩa thực tiễn của kết quả nghiên cứu đề tài:

- Đưa ra được những giải pháp, phương án cụ thể làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng;

- Đề xuất được những kiến nghị cụ thể, trực tiếp làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng, hoàn thiện chủ trương, chính sách, pháp luật, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;

- Bổ sung nguồn tri thức, tư tưởng mới có ảnh hưởng đến chuyển biến nhận thức của xã hội.

b) Kết quả nghiên cứu của đề tài trong quá trình thực hiện đã được chuyển giao cho cơ quan, tổ chức sử dụng (có văn bản xác nhận kèm theo).

5. Đánh giá kết quả nghiên cứu được công bố (tối đa 10 điểm).

a) Có ít nhất 05 bài báo khoa học có chất lượng cao được công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia (dưới 05 bài không được tính điểm).

b) Có ít nhất 01 sách chuyên khảo do nhà xuất bản có uy tín trong nước xuất bản.

6. Đánh giá kết quả vượt trội của đề tài (tối đa 10 điểm):

a) Có ít nhất 01 bài báo khoa học được công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế có uy tín hoặc có giấy xác nhận về số tạp chí và thời gian đăng của tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế này;

b) Đề xuất lý thuyết, phương pháp nghiên cứu mới có giá trị khoa học.

c) Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với thực tiễn, đã được chuyển giao và ứng dụng (có văn bản xác nhận).