vanban.org

Điều 10. Phiên họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở — Thông tư 07/2009/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2014 Thay thế: 11/2014/TT-BKHCN · 30/05/2014
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 03/04/2009 Hiệu lực 18/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước · 11/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 07/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn việc đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội cấp nhà nước · 07/2009/TT-BKHCN
01/08/201411/2014/TT-BKHCNThay thế Đang xem 18/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2009/TT-BKHCN › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phiên họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở

1. Thành phần chính tham dự phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở gồm thành viên hội đồng khoa học, chủ nhiệm đề tài, đại diện cơ quan chủ trì thực hiện đề tài, đại diện cơ quan chủ quản đề tài, đại diện các đơn vị có liên quan thuộc Bộ KH&CN và đại diện ban chủ nhiệm chương trình (đối với đề tài thuộc chương trình).

2. Phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở được tiến hành khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở hợp lệ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

b) Phiếu nhận xét của thành viên hội đồng có mặt;

c) Ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp, trong đó có chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch hội đồng trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) và 02 ủy viên phản biện;

d) Sự có mặt của chủ nhiệm đề tài để giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả nghiên cứu đề tài.

Trường hợp đặc biệt, chủ nhiệm đề tài không thể có mặt tại phiên họp của hội đồng phải ủy quyền bằng văn bản cho 01 thành viên chính tham gia đề tài thực hiện trách nhiệm của chủ nhiệm đề tài.

3. Quy trình làm việc của hội đồng:

a) Chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) chủ trì các phiên họp của hội đồng;

b) Chủ nhiệm đề tài trực tiếp báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài (trong đó làm rõ kết quả nghiên cứu mới, đánh giá về giá trị khoa học, về ý nghĩa thực tiễn của đề tài);

c) Các ủy viên phản biện trình bày nhận xét đánh giá về kết quả đề tài;

d) Các thành viên hội đồng nêu câu hỏi đối với những vấn đề chưa rõ, trình bày nhận xét đánh giá về kết quả đề tài;

đ) Thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét đánh giá về kết quả đề tài của thành viên hội đồng vắng mặt (nếu có) để hội đồng tham khảo; đại biểu tham dự nêu câu hỏi về kết quả và các vấn đề liên quan của đề tài;

e) Chủ nhiệm đề tài giải đáp, làm rõ các vấn đề liên quan đến đề tài theo yêu cầu của hội đồng và các đại biểu;

g) Hội đồng thảo luận kín và tiến hành đánh giá kết quả đề tài theo nội dung quy định tại Điều 11 Thông tư này;

Hội đồng bầu ban kiểm phiếu (gồm 03 thành viên, trong đó có 01 trưởng ban) và tiến hành bỏ phiếu (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 06 kèm theo Thông tư này). Kết quả đánh giá, xếp loại đề tài được tổng hợp trong Biểu tổng hợp kết quả đánh giá (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 07 kèm theo Thông tư này);

h) Hội đồng thảo luận và thông qua biên bản kết luận về kết quả đánh giá, xếp loại của đề tài, trong đó nêu rõ những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 08 kèm theo Thông tư này).

4. Chương trình phiên họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở được thực hiện theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư này.