vanban.org

Điều 4. — Thông tư 06/UB-QLKT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/1998 Thay thế: 02/1998/TT-BKH · 16/03/1998
Ủy ban Kế hoạch Nhà nước Ban hành 27/09/1995 Hiệu lực 27/09/1995 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 3 phiên bản · 31 năm
Thông tư số 02/1999/TT-BKH Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp ưu đãi đầu tư theo Nghị dịnh số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trongnước (sửa đổi) số 03/1998/QHlO · 02/1999/TT-BKH
Thông tư số 02/1998/TT-BKH Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/1/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) · 02/1998/TT-BKH
Thông tư số 06/UB-QLKT Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước 1995 · 06/UB-QLKT
27/09/1995Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/UB-QLKT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4.

Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (mẫu CN-UĐĐT-MO hoặc CN-UĐĐT-MR) xác nhận cơ sở sản xuất - kinh doanh hoặc người đứng tên được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định, nếu đảm bảo thực hiện đúng các điều kiện ghi trong giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.

Trường hợp dự án đầu tư có thay đổi dẫn đến thay đổi các điều kiện đã ghi trong giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cho Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước hoặc Uỷ ban Kế hoạch tỉnh biết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thay đổi

Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh (theo đề nghị của Uỷ ban Kế hoạch tỉnh) quyết định việc diều chỉnh loại, mức và thời hạn ưu đãi đầu tư tương ứng.