vanban.org

Điều 3. — Thông tư 06/UB-QLKT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/1998 Thay thế: 02/1998/TT-BKH · 16/03/1998
Ủy ban Kế hoạch Nhà nước Ban hành 27/09/1995 Hiệu lực 27/09/1995 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 3 phiên bản · 31 năm
Thông tư số 02/1999/TT-BKH Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp ưu đãi đầu tư theo Nghị dịnh số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trongnước (sửa đổi) số 03/1998/QHlO · 02/1999/TT-BKH
Thông tư số 02/1998/TT-BKH Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/1/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) · 02/1998/TT-BKH
Thông tư số 06/UB-QLKT Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước 1995 · 06/UB-QLKT
27/09/1995Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/UB-QLKT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3.

Việc quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng đối với dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới nói tại khoản 3 của Điều 2 trên đây, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư được cấp đồng thời với giấy phép thành lập doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ nói trên, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước hoặc Uỷ ban Kế hoạch tỉnh phải thông báo cho chủ đầu tư biết và yêu cầu bổ sung, sửa đổi. Thời hạn xem xét việc cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư được tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đã được bổ sung, sửa đổi.

Trong trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước hoặc Uỷ ban kế hoạch tỉnh phải thông báo rõ lý do cho Chủ đầu tư biết.