Điều 2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực Năm Căn với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm NC1, NC2, NC3, NC4, có tọa độ sau đây:
NC1: 08°45’12” N, 105°12’31” E;
NC2: 08°38’43” N, 105°17’46” E;
NC3: 08°40’44” N, 105°20’22” E;
NC4: 08°46’20” N, 105°15’50” E;
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NC1 và điểm NC4 thuộc cửa Bồ Đề chạy dọc theo hai bờ sông Cửa Lớn đến đoạn thẳng cắt ngang sông cách cầu cảng Năm Căn 3.500 mét về phía thượng lưu.
c) Ranh giới tại khu vực Ông Đốc: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 1,5 hải lý, với tâm tại điểm OĐ có tọa độ: 09°02’00” N, 104°46’00” E.
2. Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi cửa sông Ông Đốc với phạm vi:
Được giới hạn bởi đường tròn bán kính 11 hải lý, với tâm tại điểm SOĐ có tọa độ: 08o28’17” N, 102°45’05” E.
3. Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc với phạm vi:
Được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm SĐ có tọa độ: 07°09’39” N, 104°03’21” E.
4. Khu vực Vĩnh Hậu với phạm vi:
Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm VH1, VH2, VH3 và VH4, có tọa độ sau đây:
VH1: 09°01’25” N, 105°44’14” E;
VH2: 08°51’39” N, 105°48’33” E;
VH3: 08°55’09” N, 105°58’23” E;
VH4: 09°05’07” N, 105°54’54” E.
5. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ: VN300029, VN300030 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành và Hải đồ số I-500-16 sản xuất năm 2013, Hải đồ I-300-28 tái bản năm 2016, Hải đồ số I-100-133 tái bản năm 2018 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.