vanban.org

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang — Thông tư 06/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 13/02/2026 Hiệu lực 15/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2026/TT-BXD › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Hòn Chông với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm từ HC1 đến HC6 có tọa độ sau đây:

HC1: 10°10’13” N, 104°35’59” E;

HC2: 10°10’18” N, 104°34’02” E;

HC3: 10°00’00” N, 104°33’36” E;

HC4: 10°00’00” N, 104°35’36” E;

HC5: 10°08’39” N, 104°35’57” E;

HC6: 10°09’05” N, 104°36’01” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất từ điểm HC1 đến điểm HC6, từ điểm HC6 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm HC5.

2. Khu vực Bình Trị với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BT1, BT2, BT3, BT4 và BT5 có tọa độ sau đây:

BT1: 10°14’18” N, 104°35’12” E;

BT2: 10°14’24” N, 104°24’00” E;

BT3: 10°10’36” N, 104°24’00” E;

BT4: 10°11’36” N, 104°32’36” E;

BT5: 10°11’00” N, 104°35’20” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BT1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm BT5.

3. Khu vực Hà Tiên với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HT1, HT2, HT3 và HT4 có tọa độ sau đây:

HT1: 10°21’56” N, 104°26’28” E;

HT2: 10°20’24” N, 104°22’52” E;

HT3: 10°18’10” N, 104°24’58” E;

HT4: 10°22’01” N, 104°28’32” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HT1 chạy dọc theo bờ biển đến cửa sông Tô Châu (tính đến hạ lưu hành lang an toàn cầu Tô Châu), từ cửa sông Tô Châu chạy dọc theo bờ tả ngạn sông Tô Châu về phía thượng lưu đến vị trí HT6, chạy cắt ngang sông đến bờ hữu ngạn sông Tô Châu tại vị trí HT5, tiếp tục chạy dọc theo bờ kè, bờ biển về phía hạ lưu sông Tô Châu đến điểm HT4.

HT5: 10°22’54” N, 104°29’24” E;

HT6: 10°23’00” N, 104°29’21” E.

4. Khu vực Dương Đông với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm DD1, DD2, DD3, DD4 có tọa độ sau đây:

DD1: 10°14’30” N, 103°56’47” E;

DD2: 10°14’30” N, 103°50’00” E;

DD3: 10°10’46” N, 103°52’03” E;

DD4: 10°10’46” N, 103°57’46” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm DD1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm DD4.

5. Khu vực An Thới với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm AT1, AT2, AT3, AT4, từ điểm AT4 chạy dọc bờ biển Hòn Roi về hướng Đông đến điểm AT5, tiếp tục nối liền với các điểm AT6, AT7, AT8, AT9, AT10 có tọa độ sau đây:

AT1: 10°03’19” N, 103°59’16” E;

AT2: 10°02’32” N, 103°56’32” E;

AT3: 09°59’08” N, 103°58’10” E;

AT4: 09°59’08” N, 104°00’42” E;

AT5: 09°58’10” N, 104°01’24” E;

AT6: 09°57’23” N, 104°01’24” E;

AT7: 09°57’23” N, 104°02’27” E;

AT8: 09°59’30” N, 104°01’25” E;

AT9: 10°00’18” N, 104°01’42” E;

AT10: 10°00’46” N, 104°00’54” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm AT1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm AT10.

6. Khu vực Bãi Vòng với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BV1, BV2, BV3 và BV4 có tọa độ sau đây:

BV1: 10°10’00” N, 104°02’51” E;

BV2: 10°10’00” N, 104°06’38” E;

BV3: 10°03’40” N, 104°04’56” E;

BV4: 10°03’40” N, 104°02’28” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BV1 chạy dọc theo bờ đến điểm BV5, cắt ngang rạch Cầu Sấu tại điểm BV6, từ điểm BV6 tiếp tục chạy dọc theo bờ đến điểm BV4.

BV5: 10°04’15” N, 104°01’30” E;

BV6: 10°04’15” N, 104°01’33” E.

7. Khu vực Rạch Giá với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm RG1, RG2, RG3, RG4, RG5 và RG6 có tọa độ sau đây:

RG1: 10°00’42” N, 105°04’00” E;

RG2: 09°59’34” N, 105°02’00” E;

RG3: 09°59’34” N, 104°56’00” E;

RG4: 09°58’00” N, 104°56’00” E;

RG5: 09°58’00” N, 105°02’42” E;

RG6: 10°00’28” N, 105°04’36” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm RG1 chạy dọc theo bờ kè khu đô thị lấn biển Tây Bắc (tính từ biển vào) bao gồm bến cảng Rạch Giá đến cách cống Sông Kiên 50 mét về phía hạ lưu, cắt ngang sông song song với cống Sông Kiên, tiếp tục chạy dọc bờ kè khu đô thị lấn biển 16 hécta đến điểm RG6.

8. Khu vực Mỹ Thới với phạm vi:

a) Ranh giới về phía hạ lưu là ranh giới trên sông Hậu giữa thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp và tỉnh An Giang, nối liền từ điểm MT1, MT2, MT3, MT4. Tọa độ như sau:

MT1: 10°19’32” N, 105°29’23” E;

MT2: 10°19’35” N, 105°29’37” E;

MT3: 10°20’08” N, 105°29’09” E;

MT4: 10°20’19” N, 105°29’19” E.

b) Ranh giới về phía thượng lưu là đoạn thẳng cắt ngang sông Hậu đi qua hai điểm MT5 (phường Long Xuyên, tỉnh An Giang) và MT6 (xã Hội An, tỉnh An Giang) tại khu vực rạch Gòi Lớn. Tọa độ như sau:

MT5: 10°21’45” N, 105°27’30” E;

MT6: 10°22’00” N, 105°27’55” E.

9. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN4HG013, VN300033, VN300034 được cập nhật mới nhất năm 2025 và Hải đồ của Hải quân nhân dân Việt Nam: IA-100-31 xuất bản năm 2008, IA-100-32 tái bản lần thứ nhất năm 2006. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.