vanban.org

Điều 4. Các loại chế độ báo cáo công tác dân tộc — Thông tư 06/2022/TT-UBDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2025 Thay thế: 09/2025/TT-BDTTG · 29/08/2025
Ủy ban dân tộc Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 15/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 8 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 09/2025/TT-BDTTG quy định chế độ báo cáo trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo · 09/2025/TT-BDTTG
Thông tư số 06/2022/TT-UBDT quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc · 06/2022/TT-UBDT
15/10/202509/2025/TT-BDTTGThay thế Đang xem 15/02/2023Bản gốcThay thế
Thông tư số 01/2019/TT-UBDT Quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc · 01/2019/TT-UBDT
Thông tư số 04/2014/TT-UBDT Quy định chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc · 04/2014/TT-UBDT
Thông tư số 02/2010/TT-UBDT Quy định và hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc · 02/2010/TT-UBDT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2022/TT-UBDT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các loại chế độ báo cáo công tác dân tộc

1. Báo cáo công tác dân tộc định kỳ được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp, toàn diện để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc được thực hiện theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần.

2. Báo cáo công tác dân tộc chuyên đề được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu về một chủ đề thuộc lĩnh vực công tác dân tộc để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc và được thực hiện một hoặc nhiều lần trong khoảng thời gian nhất định.

3. Báo cáo công tác dân tộc đột xuất được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh đột xuất trong lĩnh vực công tác dân tộc.