vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư 06/2022/TT-UBDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2025 Thay thế: 09/2025/TT-BDTTG · 29/08/2025
Ủy ban dân tộc Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 15/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 8 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 09/2025/TT-BDTTG quy định chế độ báo cáo trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo · 09/2025/TT-BDTTG
Thông tư số 06/2022/TT-UBDT quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc · 06/2022/TT-UBDT
15/10/202509/2025/TT-BDTTGThay thế Đang xem 15/02/2023Bản gốcThay thế
Thông tư số 01/2019/TT-UBDT Quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc · 01/2019/TT-UBDT
Thông tư số 04/2014/TT-UBDT Quy định chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc · 04/2014/TT-UBDT
Thông tư số 02/2010/TT-UBDT Quy định và hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc · 02/2010/TT-UBDT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2022/TT-UBDT › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến công tác dân tộc trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ).

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc (sau đây gọi tắt là UBND cấp tỉnh).

3. Ban Dân tộc, Cơ quan công tác dân tộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh).