Điều 14. Tỷ lệ bình đồ, phạm vi khảo sát luồng hàng hải, vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, vùng đón trả hoa tiêu
1. Tỷ lệ bình đồ khảo sát 1:2.000 áp dụng đối với khảo sát tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu phải nạo vét duy tu hàng năm hoặc mức độ bồi lắng lớn hơn 0,2m (mét) trong vòng 12 tháng hoặc tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu thường xuyên biến động độ sâu theo mùa.
2. Tỷ lệ bình đồ khảo sát 1:5.000 áp dụng đối với khảo sát tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có độ sâu tương đối ổn định, ít phải nạo vét duy tu, mức độ bồi lắng từ 0,2m (mét) trở xuống trong vòng 12 tháng.
3. Tỷ lệ bình đồ khảo sát 1:10.000 áp dụng đối với khảo sát tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu không bồi lắng hoặc mức độ bồi lắng không đáng kể.
4. Tỷ lệ bình đồ khảo sát vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải được áp dụng theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
5. Phạm vi khảo sát luồng hàng hải và vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, vùng đón trả hoa tiêu được áp dụng theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.