vanban.org

Điều 8. Các danh hiệu thi đua — Thông tư 05/2018/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2024 Thay thế: 11/2023/TT-BTP · 29/12/2023
Bộ Tư pháp Ban hành 07/06/2018 Hiệu lực 21/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 11/2023/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp · 11/2023/TT-BTP
Thông tư số 05/2018/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp · 05/2018/TT-BTP
12/02/202411/2023/TT-BTPSửa đổi Đang xem 21/07/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 14/2015/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp · 14/2015/TT-BTP
Thông tư số 06/2011/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp · 06/2011/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2018/TT-BTP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua trình cấp có thẩm quyền xét tặng gồm:

a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” đối với cá nhân;

b) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” đối với tập thể.

2. Danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền xét tặng gồm: 

a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp”; “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân;

b) Danh hiệu “Cờ thi đua ngành Tư pháp”; “Tập thể lao động xuất sắc” và “Tập thể lao động tiên tiến” đối với tập thể.