vanban.org

Điều 42. Quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp — Thông tư 05/2018/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2024 Thay thế: 11/2023/TT-BTP · 29/12/2023
Bộ Tư pháp Ban hành 07/06/2018 Hiệu lực 21/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 11/2023/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp · 11/2023/TT-BTP
Thông tư số 05/2018/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp · 05/2018/TT-BTP
12/02/202411/2023/TT-BTPSửa đổi Đang xem 21/07/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 14/2015/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp · 14/2015/TT-BTP
Thông tư số 06/2011/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp · 06/2011/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2018/TT-BTP › Chương VI › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp

1. Quỹ thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp do Vụ Thi đua - Khen thưởng phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính Bộ Tư pháp quản lý.

2. Quỹ thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp có tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà nước do Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng được Bộ trưởng Bộ Tư pháp ủy quyền làm chủ tài khoản, được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

3. Quỹ thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp được dùng để chi trong việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua; chi thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng mà thành tích đạt được trong thời kỳ đổi mới và được sử dụng để chi một số nội dung khác trong công tác thi đua, khen thưởng, bao gồm:

a) Chi cho in ấn, làm hiện vật khen thưởng (giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, hộp, khung) theo quy định;

b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể; mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng áp dụng theo quy định từ Điều 69 đến Điều 74 của Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ trên cơ sở các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 66 sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của Nghị định 91/2017/NĐ-CP  ngày 31/7/2017 của Chính phủ; Người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân tập thể người nước ngoài, được tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng kèm theo tặng phẩm lưu niệm;

c) Trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp để chi tổ chức, chỉ đạo, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; công tác tuyên truyền về tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành Tư pháp về thi đua, khen thưởng; tổ chức các hoạt động tuyên truyền nhân rộng, biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến; kiểm tra việc tổ chức phong trào thi đua và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng trong toàn ngành Tư pháp.

4. Nội dung chi và mức chi cụ thể trong thi đua, khen thưởng của ngành Tư pháp được thực hiện theo quy định tại Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ, quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và quy định của pháp luật về tài chính hiện hành.

 5. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, con dấu riêng tổ chức thực hiện phong trào thi đua và quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền thì chi tiền thi đua, khen thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị mình.