vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia — Thông tư 05/2017/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Thay thế: 20/2024/TT-BTNMT · 16/11/2024
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 25/04/2017 Hiệu lực 15/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT Quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai · 05/2017/TT-BTNMT
10/01/202525/2024/TT-BTNMTSửa đổi Đang xem 15/07/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai · 04/2013/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2017/TT-BTNMT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia

1. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm:

a) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở các địa phương;

b) Đánh giá, xếp hạng năng lực thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của các tổ chức và công bố công khai hàng năm;

c) Phối hợp với đơn vị có liên quan để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch triển khai việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư này;

c) Kiểm tra việc thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai của Văn phòng đăng ký đất đai;

d) Báo cáo tình hình xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này, gửi về Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.